Study

-ing form verbs VS to infinitive Lecture

  •   0%
  •  0     0     0

  • Verb + -ing or verb + infinitive
    Động từ + -ing hoặc động từ + nguyên mẫu
  • The negative is verb + not + infinitive.
    Phủ định là động từ + not + nguyên mẫu.
  • OK, what about the verbs followed by the infinitive?
     OK, còn những động từ theo sau bởi động từ nguyên thể thì sao?
  • The negative is verb + not + -ing.
    Phủ định là động từ + not + -ing.
  • I wanted to visit Rome.
    Tôi muốn đến thăm Rome.
  • Here are more verbs that are usually followed by the infinitive:
    Dưới đây là nhiều động từ thường được theo sau bởi động từ nguyên thể:
  • Sometimes we can use either form and there is no change in meaning. 
    Đôi khi chúng ta có thể sử dụng một trong hai hình thức và không có sự thay đổi về ý nghĩa.
  •  It didn't stop raining all day yesterday.
    Trời không ngừng mưa cả ngày hôm qua.
  • hope-     offer-     fail-     agree-     forget-     manage-     learn 
    đủ khả năng- sắp xếp- hỏi- mong đợi- muốn- thích- quyết định kế hoạch- hứa- muốn- mời
  • Sorry, there isn’t a rule. You have to learn which verbs go with which pattern.
    Xin lỗi, không có một quy tắc. Bạn phải học động từ nào đi với mẫu nào.
  • After certain verbs we use the -ing form, and after other verbs we use the infinitive.
    Sau một số động từ nhất định, chúng ta sử dụng dạng -ing, và sau những động từ khác, chúng ta sử dụng dạng nguyên mẫu.
  • The verbs followed by -ing include enjoy, mind, stop and recommend.
    Các động từ theo sau -ing bao gồm enjoy, mind, stop và recommend.
  •  Would you mind helping me?
    Bạn có phiền giúp tôi không?
  • Daisy recommends trying Alfie’s tiramisu.
    Daisy khuyên bạn nên thử bánh tiramisu của Alfie.
  • Imagine not having pizza! I eat it all the time.
    Hãy tưởng tượng không có bánh pizza! Tôi ăn nó mọi lúc.
  • Occasionally we can use either form and there is a change in meaning.
    Đôi khi chúng ta có thể sử dụng một trong hai hình thức và có một sự thay đổi trong ý nghĩa.
  • She didn’t forget to phone.
    Cô không quên gọi điện thoại.
  • I planned to go to some real Italian restaurants.
    Tôi dự định đi đến một số nhà hàng Ý thực sự.
  • They decided not to make pizza.
    Họ quyết định không làm bánh pizza.
  • She decided to go with Elliot instead.
    Thay vào đó, cô quyết định đi với Elliot.
  • So what’s the rule for whether we use the -ing form or the infinitive?
    Vậy quy tắc cho việc chúng ta sử dụng dạng -ing hay dạng nguyên thể là gì?
  • afford-     arrange-     ask-     expect-     would- like-     decide plan-     promise- want-     invite
    đủ khả năng- sắp xếp- hỏi- mong đợi- muốn- thích- quyết định kế hoạch- hứa- muốn- mời
  • These include decide, want, promise, plan and forget.
    1Chúng bao gồm quyết định, muốn, hứa hẹn, lập kế hoạch và quên đi.
  • She promised to take me there.
    Cô ấy hứa sẽ đưa tôi đến đó.
  • Verbs usually followed by -ing
    Động từ thường theo sau bởi -ing
  • I told him you really enjoy cooking.
    Tôi nói với anh ấy rằng bạn thực sự thích nấu ăn.
  • stop-     finish-     imagine suggest-     recommend-      avoid mind-      miss-      risk-      enjoy
    dừng lại- kết thúc- tưởng tượng gợi ý- giới thiệu- tránh tâm trí- bỏ lỡ- rủi ro- tận hưởng