Đáng lẽ mình sẽ đi Việt Nam vào tháng sau, nhưng mình có dự án quan trọng phải làm.
Chọn câu trả lời đúng: "Chúng mình đi ăn đi. Hôm nay để mình đãi. Mình nên ăn gì nhỉ?" A) Đồ ăn ở đó không ngon đâu. B) Ăn gì cũng được. Tùy cậu C) Quán ăn đó ở đâu?
B) Ăn gì cũng được. Tùy cậu
Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh: mai/ngày/mình/có/kiểm/bài/tra, chơi/sao/được/đi/nay/tối?
Ngày mai mình có bài kiểm tra, tối nay sao đi chơi được?
Say in Vietnamese: You just call yourself "cháu" with them, and that will do.
Cậu cứ xưng "cháu" với họ/ông bà ấy là được.
Say in Vietnamese: Whether I like fast food or not depends on the restaurant.
Tôi có thích thức ăn nhanh hay không còn tùy vào nhà hàng nào.
Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh: cứ/và/chị/là/gọi/"cụ"/xưng là/"con"/"cháu"/hay/là được.
Chị cứ gọi là "cụ" và xưng là "con" hay "cháu" là được.
Đặt câu với "muốn ăn thì lăn vào bếp"
Hôm nay mẹ mệt quá nên không nấu cơm đâu. Con muốn ăn thì lăn vào bếp đi.
Chọn từ đúng: Hà Nội có nhiều quán ăn lắm. Ăn ở đâu ngon đáng lẽ/là được/là tùy.
Hà Nội có nhiều quán ăn lắm. Ăn ở đâu ngon là được.
Đặt câu với cụm từ "nhà cao cửa rộng"
Say in Vietnamese: We have many rooms in our house; how could you stay at the hotel?
Nhà của chúng ta có nhiều phòng mà; sao con lại đi ở khách san? (parents talk to their child)
Dùng "sao được" để trả lời câu hỏi sau: Tháng sau tôi sẽ về Việt Nam ăn tết truyền thống. Cậu thấy được không?
Tháng sau chúng ta có nhiều bài kiểm tra lắm, cậu về sao được?
Đặt câu với cụm từ "cơm bình dân"
Đặt câu với "đáng lẽ ... mới phải"
Căn hộ đó rẻ quá. Đáng lẽ chúng ta phải thuê nó mới phải.
Say in Vietnamese: She likes to eat spicy food, but her husband does not like them.
Cô ấy thích ăn đồ ăn cay nhưng chồng cô ấy thì không.
Họ ......... ăn cơm bình dân ......... vì họ quen ăn ở nhà hàng năm sao rồi. A) thường.... lắm B) chưa ....... đâu C) không ........ đâu
C) không ..... đâu
Your experience on this site will be improved by allowing cookies.