Study

VĂN 9

  •   0%
  •  0     0     0

  • 4.Nguyên tắc quan trọng nhất được rút ra cho hoạt động phản biện (Sau khi nói) là gì? A.Chỉ trích những lỗi sai của người nói. B.Đưa ra nhiều câu hỏi phản biện nhất. C.Lắng nghe chủ động và phản biện bằng lí lẽ, không tấn công cá nhân.
    C.Lắng nghe chủ động và phản biện bằng lí lẽ, không tấn công cá nhân.
  • 1.Trong phần mục tiêu của bài học, năng lực đặc thù nào được đặt ra cho người nói? A.Trình bày được quan điểm cá nhân về vấn đề có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi học sinh. B.Chỉ tập trung vào thu thập thông tin
    A.Trình bày được quan điểm cá nhân về vấn đề có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi hs.
  • 5.Một trong những kỹ năng chung được phát triển trong bài học này là gì? A.Kỹ năng quản lý thời gian cá nhân. B.Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác. C.Kỹ năng lập trình
    B.Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
  • 3. Trong phần cấu trúc bài nói, nhiệm vụ nào sau đây không thuộc phần Mở bài? A.Chia sẻ một trải nghiệm cá nhân liên quan đến vấn đề. B.Chào hỏi người nghe. C.Giới thiệu vấn đề (trực tiếp hoặc gián tiếp).
    A.Chia sẻ một trải nghiệm cá nhân liên quan đến vấn đề.
  • 6.Yếu tố phi ngôn ngữ nào được nhắc đến cụ thể để giúp người nói 'ghi điểm' với người nghe? A.Ngữ điệu, ngôn ngữ cơ thể, ánh mắt. B.Lí lẽ và bằng chứng. C.Cấu trúc Mở - Thân - Kết. D.Tốc độ phản ứng.
    A.Ngữ điệu, ngôn ngữ cơ thể, ánh mắt.
  • 2.Theo gợi ý ở bước trước khi nói, để bài nói trở nên thuyết phục, học sinh cần tìm kiếm và chuẩn bị 3 yếu tố cốt lõi nào về vấn đề? A.Vấn đề, lí lẽ/quan điểm, bằng chứng. B.Ngôn ngữ cơ thể, ánh mắt, ngữ điệu. C.Trải nghiệm cá nhân.
    A.Vấn đề, lí lẽ/quan điểm, bằng chứng.