Study

Đề 4

  •   0%
  •  0     0     0

  • Câu 6. Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
    cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
    quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
    có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
    có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
  • Câu 7: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là
    phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế tr
    xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy
    hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương
    phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồ
  • Câu 13. Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
    có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.
    trồng lúa nước cần nhiều lao động.
    vùng mới đuợc khai thác gần đây.
    có nhiều trung tâm công nghiệp.
  • Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
    Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.
    Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong GDP.
    Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    Chưa có sự liên kết trong nội vùng và giữa các vùng kinh tế.
  • Câu 9. Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
    cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.
    tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
    tốc độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
    nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
  • Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng với Duyên hải Nam Trung Bộ?
    Tỉ lệ dân đô thị cao, đô thị hoá và công nghiệp hoá nhanh.
    Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật ngày càng hiện đại.
    Dân số khá đông, nguồn lao động khá dồi dào, chịu khó.
    Tất cả tỉnh/thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
  • Câu 15. Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
    đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
    thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế hàng hóa
    khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
    hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
  • Câu 11. Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
    cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế.
    dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
    công tác vận chuyển sản phẩm, thị trường biến động.
    trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế.
  • Câu 14. Phát biểu nào sau đây thể hiện thuận lợi về mặt xã hội để Đồng bằng sông Hồng tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài?
    Cơ sở hạ tầng tốt vào loại bậc nhất của cả nước.
    Môi trường đầu tư kinh doanh có nhiều thuận lợi.
    Lao động đông và có chất lượng cao nhất nước.
    Kinh tế hàng hóa phát triển với nhiều trung tâm lớn.
  • Câu 16. Phát biểu nào sau đây không đúng với du lịch biển ở Đồng bằng sông Hồng?
    Số khách du lịch nội địa đông, doanh thu lớn.
    Hoạt động diễn ra mạnh nhất vào mùa đông.
    Du lịch là ngành kinh tế thế mạnh của vùng.
    Có các địa bàn trọng điểm du lịch trong vùng.
  • Câu 1. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
    Lào và Thái Lan.
    Lào và Campuchia.
    Campuchia và Trung Quốc.
    Lào và Trung Quốc.
  • Câu 5. Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
    Đồng bằng sông Hồng.
    Đông Nam Bộ.
    Duyên hải Nam Trung Bộ.
    Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
    Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
    Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm.
    Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
    Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.
  • Câu 2. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
    vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
    chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
    ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
    ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
  • Câu 3. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
    Nông nghiệp.
    Giao thông vận tải.
    Công nghiêp.
    Du lịch.
  • Câu 4. Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là
    nắng, ổn định, tạnh ráo.
    nắng, nóng, trời nhiều mây.
    nắng, ít mây và mưa nhiều.
    nắng nóng và mưa nhiều.
  • Câu 17. Hiện tượng “nồm” của thời tiết miền Bắc vào cuối mùa đông - đầu mùa xuân chủ yếu do gió nào gây nên?
    Tín phong bán cầu Bắc.
    Gió mùa Đông Bắc.
    Gió mùa Tây Nam.
    Gió phơn.
  • Câu 10. Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào
    thức ăn công nghiệp.
    hoa màu lương thực.
    phụ phẩm thủy sản.
    các đồng cỏ tự nhiên.