Study

2425_KHTN 6_ÔN TẬP HỌC KÌ II

  •   0%
  •  0     0     0

  • Câu 15: Cách nào sau đây làm tăng lực ma sát giữa hai bề mặt?
    C. Giảm độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc.
    D. Giảm diện tích bề mặt tiếp xúc với vật.
    A. Giảm độ nhám của bề mặt tiếp xúc với vật.
    B. Giảm lực ép lên bề mặt tiếp xúc với vật.
  • Câu 11. Chiều dài ban đầu của lò xo là 10 cm, khi ta tác dụng lên lò xo một lực thì chiều dài của nó là 12 cm. Lò xo bị dãn hay bị nén một đoạn bao nhiêu?
    D. Dãn một đoạn 2 cm.
    A. Nén một đoạn 3 cm.
    C. Nén một đoạn 2 cm.
    B. Dãn một đoạn 3 cm.
  • Câu 8. Khi dùng bóng đèn sợi đốt để thắp sáng, năng lượng hao phí là:
    D. quang năng.
    A. nhiệt năng.
    B. hóa năng.
    C. cơ năng.
  • Câu 33: Trong các dụng cụ và thiết bị sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành nhiệt năng?
    A. Bàn là điện.
    B. Máy khoan.
    D. Máy bơm nước.
    C. Quạt điện.
  • Câu 23. Hình dưới đây biểu diễn các lực khác nhau tác dụng lên vật theo cùng một tỉ lệ xích. Trong các sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ lớn của lực sau đây, sắp xếp nào là đúng?
    C. F1 > F2 > F3.
    D. F1 > F3 > F2.
    B. F2 > F3 > F1.
    A. F3 > F2 > F1.
  • Câu 12. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào đối tượng chịu lực cản của nước?
    B. Bạn Lan đang tập bơi.
    D. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời.
    A. Quả dừa rơi từ trên cây xuống.
    C. Bạn Hoa đi xe đạp tới trường.
  • Câu 30: Trên bao bì của túi đường có ghi “Khối lượng tịnh 500 g”. Con số đó cho biết điều gì?
    D. Trọng lượng của cả túi đường là 500 g.
    A. Khối lượng của đường bên trong túi là 500 g.
    C. Trọng lượng của đường bên trong túi là 50 g.
    B. Khối lượng của cả túi đường là 500 g.
  • Câu 25. Phát biểu nào dưới đây là đúng với đặc điểm của lực tác dụng vào vật theo hình biểu diễn?
    A. Lực có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn
    D. Lực có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn
    C. Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớ
    B. Lực có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn
  • Câu 10. Cho các thao tác [...]. Thứ tự thực hiện đúng để đo một lực bằng lực kế lò xo là:
    A. (1), (2), (3), (4), (5).
    B. (5), (3), (2), (1), (4).
    D. (1), (5), (3), (2), (4).
    C. (5), (1), (3), (2), (4).
  • Câu 7. Dụng cụ dùng để đo lực là:
    D. lực kế.
    B. bình chia độ.
    A. nhiệt kế.
    C. thước dây.
  • Câu 4. Trong trường hợp cầu thủ bắt giữ bóng trước khung thành, thì lực của tay tác dụng vào quả bóng đã làm cho nó:
    B. bị thay đổi tốc độ.
    A. bị biến dạng.
    C. vừa bị biến dạng vừa thay đổi tốc độ.
    D. bị thay đổi hướng chuyển động.
  • Câu 26. Lực nào sau đây là lực hút của Trái Đất?
    D. Lực làm cho chiếc thuyền nổi trên mặt nước.
    C. Lực đẩy thuyền đi theo dòng nước.
    A. Lực giúp thuyền chuyển động trên mặt nước.
    B. Lực kéo chiếc thuyền chìm xuống khi bị nước tràn vào.
  • Câu 18. Động năng của vật là:
    B. năng lượng do vật có độ cao.
    C. năng lượng do vật bị biến dạng.
    A. năng lượng do vật chuyển động.
    D. năng lượng do vật có nhiệt độ.
  • Câu 34: Vào một ngày mùa đông, sau khi chải tóc, bạn An thấy chiếc lược nhựa có thể hút các mẩu giấy nhỏ trên bàn dù đang cách một khoảng gần. Lực mà lược nhựa hút các mẩu giấy khi đó là:
    D. lực nén.
    C. lực không tiếp xúc
    A. lực đẩy.
    B. lực tiếp xúc.
  • Câu 17. Thế năng đàn hồi của vật là:
    A. năng lượng do vật chuyển động.
    C. năng lượng do vật bị biến dạng.
    B. năng lượng do vật có độ cao.
    D. năng lượng do vật có nhiệt độ.
  • Câu 31: Một lò xo có chiều dài ban đầu 20 cm, đầu trên cố định, đầu dưới treo vật 10 g thì thấy lò xo dài 21 cm. Lò xo có chiều dài bao nhiêu khi treo vật 40 g?
    C. 24 cm.
    B. 23 cm.
    D. 25 cm.
    A. 22 cm.
  • Câu 9. Khi đun nước bằng bếp ga, năng lượng hao phí là:
    D. năng lượng hóa học.
    C. nhiệt năng truyền ra môi trường.
    A. nhiệt năng truyền cho nước.
    B. điện năng.
  • Câu 19. Dạng năng lượng nào không phải năng lượng tái tạo?
    B. Năng lượng gió.
    D. Năng lượng mặt trời.
    A. Năng lượng khí đốt.
    C. Năng lượng thuỷ triều.
  • Câu 22. Lực trong hình vẽ dưới đây có độ lớn bao nhiêu?
    C. 45 N.
    D. 27 N.
    B. 30 N.
    A. 15 N.
  • Câu 21. Một vật rơi từ trên cao xuống, khi đó có một dạng năng lượng giảm dần, đó là:
    B. thế năng hấp dẫn.
    C. động năng.
    D. năng lượng điện.
    A. năng lượng hạt nhân.
  • Câu 14. Khi bếp điện hoạt động thì có sự chuyển hóa:
    A. cơ năng thành điện năng.
    B. điện năng thành nhiệt năng.
    C. điện năng thành hóa năng.
    D. nhiệt năng thành điện năng.
  • Câu 32: Độ dãn của lò xo treo theo phương thẳng đứng , tỉ lệ với:
    D.trọng lượng của lò xo.
    B. độ dãn của lò xo.
    A. khối lượng của vật treo.
    C. lực hút của trái đất.
  • Câu 24. Một vật trên mặt đất có khối lượng 5 kg bị Trái đất hút một lực bằng bao nhiêu?
    C. 50 N.
    D. 500 N.
    B. 5 N.
    A. 0,5 N.
  • Câu 2. Phát biểu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?
    B
    C
    A
    D
  • Câu 27: Điền từ vào dấu “…” để hoàn thành câu đúng.
    C. không tiếp xúc
    B. cách xa nhau
    A. nằm gần nhau
    D. có sự tiếp xúc
  • Câu 6. Đơn vị của lực là:
    A. newton.
    C. giờ.
    B. met.
    D. kilogram.
  • Câu 13. Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào tấm pin mặt trời, tấm pin sẽ tạo ra điện. Đó là một ví dụ về chuyển hóa:
    D. năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện.
    A. năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệt.
    B. năng lượng hạt nhân thành năng lượng hóa học.
    C. năng lượng điện thành động năng.
  • Câu 16 Vật liệu nào dưới đây không phải là nhiên liệu?
    B. Hơi nước.
    A. Than đá.
    C. Gas.
    D. Khí đốt.
  • Câu 20. Nhiên liệu tích trữ năng lượng hữu ích. Chúng ta thu được năng lượng từ nhiên liệu bằng cách:
    A. di chuyển nhiên liệu.
    D. chia nhỏ nhiên liệu.
    B. tích trữ nhiên liệu.
    C. đốt cháy nhiên liệu.
  • Câu 3. Phát biểu nào sau đây là phát biểu không đúng về đặc điểm của lực hấp dẫn?
    A
    B
    D
    C
  • Câu 28: Trọng lượng của một vật được tính theo công thức nào sau đây?
    C. Trọng lượng = khối lượng.
    A. Trọng lượng = 10 x khối lượng.
    D. Trọng lượng = 100 x khối lượng.
    B. Trọng lượng = 10 : khối lượng.
  • Câu 1. Lực nào sau đây là ví dụ của lực không tiếp xúc?
    C. Lực của nam châm hút viên bi sắt.
    D. Lực của tay nâng bình nước lên.
    A. Lực của tay tác dụng lên cửa để mở cửa.
    B. Lực của chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng.
  • Câu 5. Chọn phát biểu đúng. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?
    C. Vận động viên đang trượt trên tuyết.
    A. Chiếc ô tô đang đứng yên ở mặt đường dốc nghiêng.
    B. Quả bóng lăn trên sân bóng.
    D. Xe đạp đang đi trên đường.