Câu hỏi: When does the meeting start? => câu tường thuật
She asks when the meeting starts?
now =>
then
Quá khứ hoàn thành lùi thì về
Quá khứ hoàn thành (không đổi vì không thể lùi thì được nữa)
here =>
there
tonight =>
that night
may => lùi thì
might
Have you done your homework? => câu tường thuật
My mother asked me whether I had done my homework.
Quá khứ tiếp diễn lùi thì về
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Quá khứ đơn lùi thì về
Quá khứ hoàn thành
Allen said, 'If I had $1 million, I would buy a mansion'. => câu tường thuật
→ Allen said if he had had $1 million, he would have bought a mansion.→ Allen said if he had $1 million, he would buy a mansion.
Câu tường thuật là gì ?
còn gọi là câu gián tiếp, là câu được dùng khi chúng ta muốn thuật lại hay kế lại một câu mà người khác đã nói.
Stand up! =>
He told me to stand up.
What are you doing? => câu tường thuật
She asked me what I was doing.
Tom said "Where can I find Lisa?" => câu tường thuật
Tom asked where he could find Lisa.=>He asked where to find Lisa.
Hiện tại tiếp diễn lùi thì về
Quá khứ tiếp diễn
Từ tường thuật (ví dụ: say, tell, ask) không ở thì quá khứ
Lisa said that she was tired.Lisa is saying that she is tired.
Những trường hợp không "lùi thì"
-Từ tường thuật không ở thì quá khứ-Lời nói được thuật lại diễn tả một chân lý hay một thói quen ở hiện tại-Lời nói được thuật lại là một việc vẫn đún...
can => lùi thì
could
Tương lai tiếp diễn lùi thì về
Tương lai tiếp diễn trong quá khứ
must => lùi thì
had to
Lời nói được thuật lại diễn tả một chân lý hay một thói quen ở hiện tại
The teacher said, 'The sun rises in the East.' → The teacher said that the sun rises in the East.
Lời nói được thuật lại là một việc vẫn đúng ở hiện tại
Ellen said, 'I will go to study in France.'→ Ellen said that she would go to study in France.→ Ellen said that she will go to study in France.
Hiện tại hoàn thành lùi thì về
Quá khứ hoàn thành
Tương lai hoàn thành tiếp diễn lùi thì về
Tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ
trong câu tường thuật cho câu hỏi ta dùng các từ tường thuật là:
asked = hỏiwondered = băn khoăn, thắc mắcwanted to know = muốn biết
Tương lai đơn lùi thì về
Tương lai đơn trong quá khứ
Tương lai hoàn thành lùi thì về
Tương lai hoàn thành trong quá khứ
Câu tường thuật cho câu cầu khiến có đặc điểm
Tương tự như câu bình thường nhưng với một số khác biệt:Dùng từ tường thuật: asked, told, hoặc requestedBiến đổi động từ thành dạng To + Verb
Will Jen come to the party next week? => câu tường thuật
He asked if Jen would come to the party the following week.
Hiện tại đơn lùi thì về
Quá khứ đơn
4 bước để chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật:
B1: Chọn từ tường thuật: said, told, vân vânB2: "Lùi thì" động từB3: Đổi các đại từ và các tính từ sở hữuB4: Đổi các từ chỉ nơi chốn và thời gian
Câu tường thuật cho câu hỏi Yes/No có đặc điểm
Tương tự như câu bình thường nhưng với một số khác biệt:Dùng từ tường thuật: asked, wondered, wanted to know, vân vânThêm từ if hoặc whether trước câu...
last (month) =>
the previous monththe month before
Lisa said to Ben "Did you see Tom this morning?"=> câu tường thuật
Lisa asked Ben if he had seen Tom that morning.
tomorrow=>
the following daythe next day
(two weeks) ago =>
(two weeks) before
Open the door! =>
She asked him to open the door.
từ tường thuật dùng trong câu cầu khiến
asked = yêu cầu, nhờtold = bảorequested = yêu cầu
today =>
that day
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn lùi thì về
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn lùi thì về
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (không đổi vì không thể lùi thì được nữa)
Câu tường thuật cho câu hỏi có từ hỏi có đặc điểm
Tương tự như câu bình thường nhưng với một số khác biệt:Giữ lại từ hỏiĐổi lại vị trí của chủ ngữ và động từ / trợ động từCũng có thể dùng cấu trúc To...
these=>
those
Your experience on this site will be improved by allowing cookies.