Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ cấu trúc nào dưới đây? A. Lưới nội chất. B. Khung xương tế bào. C. Chất nền ngoại bào. D. Bộ máy Golgi.
B. Khung xương tế bào.
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào?
B. Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào.
Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là nhờ
B. “dấu chuẩn” là glycoprotein.
“…………….. được cấu tạo từ các vi ống, vi sợi và sợi trung tâm, giúp ổn định hình dạng tế bào động vật và là nơi neo giữ các bào quan. A. Các protein thụ thể. B. Lục lạp. C. Khung xương tế bào. D. Ti thể.
C. Khung xương tế bào.
Không bào tiêu hóa phát triển mạnh ở A. người. B. lúa. C. trùng giày. D. nấm men.
C. trùng giày.
“…………….. là bào quan được bao bọc bởi màng kép (màng trong không gấp nếp), chứa DNA và ribosome, có chức năng quang hợp, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.” A. Các protein thụ thể. B. Lục lạp. C. Roi và lông tiêm trên màng.D.Lục lạp
D.Lục lạp
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây? A. Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép. B. Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein. C. Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ. .D. Nhân chứa nhiều ADN dạng vòng.
D. Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.
Không bào được bao bọc bởi lớp màng kép là một nhận định đúng hay sai?
Sai. Không bào chỉ có 1 lớp màng.
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ gì?
D. Tổng hợp protein cho tế bào.
. Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào điều gì?
A. Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào.
Yếu tố nào sau đây không phải là thành phần chính của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực? A. Màng sinh chất. B. Lưới nội chất. C. Tế bào chất. D. Nhân tế bào/Vùng nhân.
B. Lưới nội chất.
Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan chứa enzyme phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào đuôi là: A. lisosome. B. ribosome. C. trung thể. D. lưới nội chất.
A. lisosome.
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa những gì?
D. Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào.
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ nào sau đây? A. Tham gia vào sự vận động của tế bào. B. Nơi neo đậu của các bào quan. C. Duy trì hình dạng tế bào. D. Vận chuyển nội bào.
D. Vận chuyển nội bào.
Đặc điểm nào không có ở tế bào nhân thực? A. Có màng nhân, có hệ thống các bào quan. B. Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt. C. Có thành tế bào bằng peptidoglycan. D. Các bào quan có màng bao bọc.
C. Có thành tế bào bằng peptidoglycan.
Lục lạp có chức năng nào?
A. Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng.
Đặc điểm phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
C. Màng nhân.
Cho các đặc điểm sau: (1) Hệ thống nội màng. (2) Khung xương tế bào. (3) Các bào quan có màng bao bọc. (4) Ribosome và các hạt dự trữ. Có bao nhiêu đặc điểm thuộc về tế bào nhân sơ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
A. 1.
Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là A. lưới nội chất. B. bộ máy golgi. C. ribosome. D. màng sinh chất.
B. bộ máy Golgi.
Những thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ giúp bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố có hại từ bên ngoài?
D. Vỏ nhày, thành tế bào, màng sinh chất.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất? A. Tế bào biểu bì. B. Tế bào hồng cầu. C. Tế bào cơ tim. D. Tế bào xương.
C. Tế bào cơ tim.
Ngoài vật chất di truyền là DNA thì tế bào chất của tế bào nhân sơ còn chứa những thành phần nào?
A. Plasmid, các hạt và các thể vùi, ribosome.
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
D. Sinh tổng hợp protein.
Tế bào vi khuẩn có chứa bào quan nào? A. lisosome. B. ribosome. C. trung thể. D. lưới nội chất.
B. ribosome.
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động thì nhân giữ vai trò gì?
A. Trung tâm điều khiển.
Chức năng của màng sinh chất là gì?
B. Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào. C. Tiếp nhận và truyền thông tin vào trong tế bào. D. Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
Vật chất di truyền của sinh vật nhân sơ là
C. phân tử DNA dạng vòng, kép khoảng vài nghìn gen nằm ở vùng nhân.
Ở vi khuẩn Escherichia coli (E. coli), cứ sau 20 phút tế bào sẽ phân chia một lần, từ một tế bào cho 2 tế bào con. Hãy tính số lượng vi khuẩn được tạo thành sau 7 giờ?
C. 2097152 (tế bào).
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm gì?
C. Chứa một phân tử DNA dạng vòng, kép.
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ
A. peptidoglycan.
Your experience on this site will be improved by allowing cookies.