Study

DNA

  •   0%
  •  0     0     0

  • Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
    A, T, G, C
  • Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là
    C, H, O, N, P.
  • DNA có chức năng là
    lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
  • Một gene có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gene
    105
  • Một gene có chiều dài 5100 Å, chu kỳ xoắn của gene là
    150 vòng
  • Chiều xoắn của phân tử DNA là
    Từ trái qua phải
  • Nếu trên một mạch đơn của phân tử ADN có trật tự là: – A – T – G – C – A – thì trật tự của đoạn mạch bổ sung tại vị trí đó là
    – T – A – C – G – T –.
  • Một đoạn phân tử DNA có 300 A và 600 G. Tổng số liên kết hydrogen được hình thành giữa các cặp nitrogenous base là
    2400
  • Một gene dài 4080 Å, số lượng nucleotide của gene đó là
    2400
  • Một gene có 70 chu kỳ xoắn, số lượng nucleotide của gene đó là
    1400
  • Một gene có 120 chu kỳ xoắn và A + T = 960 nucleotide. Số liên kết hydrogen của gene là
    3120
  • Mỗi chu kì xoắn của DNA cao 34 Å gồm 10 cặp nucleotide. Vậy chiều dài của mỗi cặp nucleotide tương ứng sẽ là
    3,4 Å.
  • . Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn DNA xoắn kép là – GATGGCAA –. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kia sẽ là
    – CTACCGTT –
  • Đường kính DNA và chiều dài của mỗi vòng xoắn của DNA lần lượt bằng
    10 Å và 34 Å
  • . Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của DNA dẫn đến hệ quả
    A + G = T + C.
  • . Một gene có 480 adenine và 3120 liên kết hydrogen. Gene đó có số lượng nucleotide là
    2400
  • Cho 1 đoạn gene có chiều dài 4080 Å, A/G = 2/3. Số liên kết hydrogen là
    3120.
  • Một phân tử ADN có tổng số nucleotide là 1.200.000, biết loại T = 200.000. Vậy số nucleotide loại C là bao nhiêu?
    400.000