Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi các yếu tố nào? A. Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST. B. Số lượng, hình thái NST. C. Số lượng, cấu trúc NST. D. Số lượng không đổi.
A
Trong giao tử, số lượng NST bằng bao nhiêu?
n (giảm một nửa so với TB sinh dưỡng)
Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau: A. Hợp tử có bộ NST lưỡng bội. B. Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội. C. Giao tử có bộ NST lưỡng bội. D. Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử
C
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST A. là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu được nhân đôi. B. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân. C. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các
C
Nêu đặc điểm cặp NST tương đồng
Mỗi cặp gồm hai chiếc giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu trúc
Tâm động là gì? A. Tâm động là nơi chia NST thành 2 cánh. B. Tâm động là điểm dính NST với sợi tơ trong thoi phân bào. C. Tâm động là nơi có kích thước nhỏ nhất của NST. D. Tâm động là điểm dính NST với protein histone.
B
Câu 11: Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là A. Nhiễm sắc thể. B. Nucleic acid C. Nucleotide. D. Ribosome.
C
Trong quá trình phân bào, NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì nào, vì sao? A. Kì giữa, vì lúc này NST đóng xoắn tối đa. B. Kì sau, vì lúc này NST phân ly nên quan sát được rõ hơn. C. Kì trung gian, vì lúc này DNA đã tự nhân đôi
A
Your experience on this site will be improved by allowing cookies.