Study

Tế bào

  •   0%
  •  0     0     0

  • Thành tế bào vi khuẩn có cấu trúc chủ yếu là:
    Peptiđôglican.
  • Một số tế bào nhân sơ còn có thêm các thành phần cấu tạo khác như:
    Thành tế bào, lông, roi và vỏ nhầy.
  • Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật?
    Lục lạp
  • Cấu trúc nào giúp vi khuẩn di chuyển?
    Roi.
  • Tại sao gọi là tế bào nhân sơ?
    Chưa có nhân hoàn chỉnh.
  • Vùng nhân có đặc điểm:
    Không có màng bao bọc. Vật chất di truyền là 1 phân tử ADN dạng vòng.
  • Xác định cấu trúc nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân.
    Tế bào chất.
  • Màng trong ti thể có đặc điểm gì?
    Gấp khúc tạo thành các mào.
  • Chức năng của nhân tế bào là gì?
    - Nơi chứa đựng thông tin di truyền. - Điều khiển mọi hoạt động của tế bào thông qua điều khiển sự trong hợp Prôtêin.
  • Ribôxôm có chức năng gì?
    Tổng hợp prôtêin cho tế bào.
  • Liệt kê các thành phần cấu tạo của tế bào nhân thực. (Cả thực vật và động vật)
    Màng sinh chất, tế bào chất, nhân, ribôxôm, lưới nội chất, bộ máy Gôngi, lizôxôm, khung xương tế bào, ti thể, lục lạp, không bào, trung thể.
  • Nhân tế bào có cấu tạo gồm:
    Màng nhân, nhân con, chất nhiễm sắc.
  • Chức năng chính của ti thể?
    Cung cấp năng lượng ATP cho tế bào.
  • Tế bào nhân sơ gồm 3 thành phần chính là:
    Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
  • Chức năng của bộ máy Gôngi là gì?
    Lắp ráp, đóng gói, phân phối sản phẩm của tế bào.
  • Cấu trúc nào giúp tế bào nhân sơ bám vào tế bào vật chủ?
    Lông.
  • Vì sao gọi là lưới nội chất hạt?
    Vì có ribôxôm đính lên.
  • Kích thước của tế bào nhân sơ:
    1 – 5 μ
  • Bào quan nào chỉ có ở tế bào động vật, không có ở tế bào thực vật?
    Trung thể.
  • Đặc điểm sau đây của bào quan nào:- Cấu tạo từ 2 lớp photpholipit và Prôtêin. - Vai trò: Bảo vệ tế bào, ngăn cách tế bào với môi trường.
    Màng sinh chất.
  • Tế bào chất gồm 2 thành phần chính là:
    Bào tương và ribôxôm.