Game Preview

Tế bào

  •  Vietnamese    21     Public
    Tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.
  •   Study   Slideshow
  • Tế bào nhân sơ gồm 3 thành phần chính là:
    Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
  •  5
  • Một số tế bào nhân sơ còn có thêm các thành phần cấu tạo khác như:
    Thành tế bào, lông, roi và vỏ nhầy.
  •  5
  • Đặc điểm sau đây của bào quan nào:- Cấu tạo từ 2 lớp photpholipit và Prôtêin. - Vai trò: Bảo vệ tế bào, ngăn cách tế bào với môi trường.
    Màng sinh chất.
  •  5
  • Kích thước của tế bào nhân sơ:
    1 – 5 μ
  •  5
  • Vùng nhân có đặc điểm:
    Không có màng bao bọc. Vật chất di truyền là 1 phân tử ADN dạng vòng.
  •  5
  • Cấu trúc nào giúp tế bào nhân sơ bám vào tế bào vật chủ?
    Lông.
  •  5
  • Cấu trúc nào giúp vi khuẩn di chuyển?
    Roi.
  •  5
  • Tại sao gọi là tế bào nhân sơ?
    Chưa có nhân hoàn chỉnh.
  •  5
  • Thành tế bào vi khuẩn có cấu trúc chủ yếu là:
    Peptiđôglican.
  •  5
  • Tế bào chất gồm 2 thành phần chính là:
    Bào tương và ribôxôm.
  •  5
  • Xác định cấu trúc nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân.
    Tế bào chất.
  •  5
  • Liệt kê các thành phần cấu tạo của tế bào nhân thực. (Cả thực vật và động vật)
    Màng sinh chất, tế bào chất, nhân, ribôxôm, lưới nội chất, bộ máy Gôngi, lizôxôm, khung xương tế bào, ti thể, lục lạp, không bào, trung thể.
  •  5
  • Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật?
    Lục lạp
  •  5
  • Bào quan nào chỉ có ở tế bào động vật, không có ở tế bào thực vật?
    Trung thể.
  •  5
  • Ribôxôm có chức năng gì?
    Tổng hợp prôtêin cho tế bào.
  •  5
  • Vì sao gọi là lưới nội chất hạt?
    Vì có ribôxôm đính lên.
  •  5